Các Tâm Lý Ảo

ẢO TƯỞNG (Delusions)

ẢO GIÁC (Illusions)

ẢO ẢNH (Hallucinations)

MẤT SỰ LIÊN HỢP (Loose associations)
Các thuật ngữảo tưởng (Delusions), ảo giác (Illusions), ảo ảnh (Hallucinations) hơi khó phân biệt, nên nhiều người vẫn hay sử dụng lẫn lộn với nhau. Xin xem các thí dụ sau đây sẽ dễ phân biệt hơn :• Ảo tưởng (Delusions) : Thật sự tin rằng (Có ảo tưởng rằng) có người hành tinh đang theo dõi mình.• Ảo giác (Illusions) : Ảo (thị) giác thấy người hành tinh xuất hiện trước mắt mình.• Ảo ảnh (Hallucinations) : Thị giác vẫn bình thường nhưng vẫn thấy người hành tinh trước mắt
Trong cả ba trường hợp nói trên thật sự không có người hành tinh nào cả.
A. Ảo tưởng (Delusions)Bám chặt vào niềm tin cho dù thực tế có chứng minh ngược lại thế nào đi nữa. Thí dụ: Nghĩ rằng người hành tinh đang theo dõi mình.
Ảo tưởng có nhiều thứ:• Ảo tưởng do tác động (Delusions of influence).Tin rằng có một sức mạnh nào đó điều khiển tư tưởng và hành động của mình.Tin rằng có người muốn hại mình.• Ảo tưởng dị đoan (Delusions of reference).Tin rằng một hiện tượng / ‘điềm’ gì đó đang nhắm vào mình.• Ảo tưởng quyền năng (Grandiose delusions).Tin rằng mình có một năng lực hay kiến thức đặc biệt hay quen biết với ‘tai to mặt lớn’.• Ảo tưởng thân thể (Somatic delusions).Tin rằng có một ngoại lực nào tác động lên cơ thể mình.• Ảo tưởng tình yêu (Delusion of love).Tin rằng mình và một người nổi tiếng (n2t) nào đó đang yêu nhau• Ảo tưởng hư vô (Nihilism).Tin rằng cả thế giới và cả thời gian đều bị tiêu diệt.
B. Ảo giác (Illusions)• Nhận thức sai lạc về đối tượng của giác quan.Thí dụ: Nghe tiếng gió rít lại nghĩ là tiếng chim kêu.• Ảo giác là sự cảm nhận không thực của giác quan. Ảo giác thường hay xảy ra khi giác quan nào đó của ta không chú ý đến đối tượng là tác nhân của giác quan đó, hoặc trong trạng thái bị kích thích nào đó. • Thí dụ thình lình thấy sợi dây đen lại tưởng là con rắn đâm ra hốt hoảng.
C. Ảo ảnh (Hallucinations)Ảo ảnh không phải luôn luôn là một chứng bệnh tâm lý. Những người hoàn toàn bình thường cũng có thể bị ảo ảnh, nhất là khi mệt mỏi. Ảo ảnh cũng có thể xảy ra cho người bình thường trong khoảng thời gian giữa thức – ngủ và ngù – thức.Cảm nhận đối tượng của giác quan mặc dù đối tượng đó không hiện hữu.Thí dụ: Nghe thấy một âm thanh nào đó mặc dù không hề có.
Có nhiều loại ảo ảnh:• Ảo ảnh thính giác (Auditory hallucinations)o Thường xảy ra trong bệnh schizophrenia.o Do tác động của tâm lý hơn là thuốc men.
Ảo ảnh thính giác (Auditory hallucinations)là một loại ảo ảnh phổ biến nhất trong các loại ảo ảnh tâm lý. Người bị chứng này có thể nghe và phân biệt những tiếng động rất rõ rệt. Thậm chí nghe giống như tiếng ai nói từng lời một hoặc cả câu nữa. Triệu chứng này dễ nhận ra khi một người một người nói một mình, dường như đang trả lời ai đó. Có khi thì thầm, thủ thỉ, lẩm bẩm, càu nhàu một mình. Có khi nói một cách bình thường, có khi la lớn như trong chứng ‘đánh mất thực tại’ (schizophrenics).
• Ảo ảnh thị giác (Visual hallucinations)o Thường xảy ra khi bị mê sảngo Do tác động của thuốc men hơn là tâm lý.Ảo ảnh thị giác được coi như một triệu chứng quan trọng của căn bệnh ‘đánh mất thực tại’ (schizophrenics) và nhiều căn bệnh tâm lý khác. Chứng này có thể chỉ mới bộc phát hay đã trầm trọng rồi. Ảo ảnh thị giác nằm bên ngoài tầm nhìn của mắt (td. Đàng sau đầu), hoặc vượt quá tầm nhìn của mắt (td. Nhìn thấy được một người nào đó ở tận xa tít mù khơi). Ảo ảnh thị giác thường thấy trong các chứng phân ly (dissociation),  chuyển dạng (conversion disorder), rối loạn tâm lý (severe affective disorder), rối loạn tinh thần (organic mental conditions), lạm dụng chất nghiện (substance abuse) và chứng ‘bất đồng nhất giữa tư tưởng, cảm xúc và hành động (schizophrenia).Cần khảo sát để biết là có phải ảo ảnh là do lạm dụng thuốc men hay chất gây nghiện gây ra không.
• Ảo ảnh xúc giác (Tactile hallucinations)o Thường xảy ra khi cai nghiện rượu.Thí dụ: Có cảm giác kiến bò dưới da (formication).o Cũng thường thấy ở những tay chơi thuốc phiện.Người bị ảo ảnh này có cảm giác như bị ai sờ mó thân thể.  Cảm thấy có côn trùng bò bên dưới lớp da khi sử dụng ma túy và trong chứng schizophrenia.
• Ảo ảnh vị giác (Gustatory hallucinations)o Hiếm khi xảy raẢo ảnh vị giác và khứu giác ít xảy ra hơn. Có thể xảy ra trong chứng schizophreniavà trong các chứng trầm cảm nặng, động kinh hoặc rối loạn khứu giác hay bị bướu ở khí quản, cần những khám nghiệm y khoa.
• Ảo ảnh khứu giác (Olfactory hallucinations)o Thường xảy ra trong chứng tâm lý phân liệt, động kinh và bướu não.
Các loại ảo ảnh khác:
• Ảo giác nhạy cảm (Hallucination of deep sensation)Có cảm giác là các nội tạng bị cấu xé hay xưng phồng, hoặc cảm giác kích thích tình dục.• Ảo ảnh khi buồn ngủ (Hypnagogic hallucination)o Xảy ra khi đi ngủ.• Ảo ảnh khi giật mình thức giấc (Hypnopompic hallucinations)o Xảy ra khi đang ngủ mà giựt mình thức dậy.
D. Mất sự liên hợp (Loose associations)• Trình bày ý nghĩ một cách vô lý, vun vặt, rời rạc.
Sự khác biệt giữa ảo tưởng (Delusions), ảo giác (Illusions), ảo ảnh (hallucination) và mất sự liên hợp (Loose associations)
• Ảo tưởng (Delusions): Niềm tin sai lạc (mê tín) không phù hợp với văn hóa, văn minh. Không sửa chữa bằng lý luận được.• Ảo giác (Illusions): Nhận thức sai lạc về đối tượng của giác quan. Thường xảy ra khi ý thức bị suy giảm.• Ảo ảnh (hallucinations): Nhận thức sai lạc của giác quan dù không có đối tượng của giác quan đó. Một cảm nhận ở bên ngoài chứ không phải trong tâm trí.• Mất sự liên hợp (Loose associations): Trình bày ý nghĩ một cách vô lý, vun vặt rời rạc.
Hãy thử bài trắc nghiệm sau đây xem ta đã phân biệt được ba trạng thái Ảo tưởng (Delusions), Ảo giác  (Illusions), Ảo ảnh (Hallucinations) trên chưa.
1. Tin rằng có một người bị nhốt trong cái chai nhỏ xíu.

a) Ảo tưởng (Delusions)

b) Ảo giác (Illusions)

c) Ảo ảnh (Hallucinations)

2. Nhìn trong gương thấy mình là một người khác.

a) Ảo tưởng (Delusions)

b) Ảo giác (Illusions)

c) Ảo ảnh (Hallucinations)

3. Thấy mình dắt con gà khổng lồ đi dạo.

a) Ảo tưởng (Delusions)

b) Ảo giác (Illusions)

c) Ảo ảnh (Hallucinations)

4. Đi trên sa mạc thấy một hồ nước từ xa.

a) Ảo tưởng (Delusions)

b) Ảo giác (Illusions)

c) Ảo ảnh (Hallucinations)

Đáp án:

1a.Ảo tưởng (Delusions)

2b.Ảo giác (Illusions)

3b. Ảo giác (Illusions)

4c. Ảo ảnh (Hallucinations)